Thiết bị nâng trong sản xuất dựa vào tín hiệu nâng của cánh tay
Stephen Kennedy vào ngày 18 tháng 8 2014
Chia sẻ trên FacebookShare vào TwitterChia trên linkedinShare trên google_plusone_shareISO tin cấp dữ liệu (RSS)
1881 tín hiệu tay
Bao giờ để ý tín hiệu tay có thể truyền đạt ý nghĩa rất khác nhau trong các phần khác nhau của thế giới? Một số có thể gây khó chịu, thậm chí khi không có hành vi phạm tội là dự định, dẫn đến nắm đấm nâng lên hoặc tồi tệ hơn. Nhưng khi một tín hiệu hiểu lầm có thể dẫn đến một tai nạn công nghiệp nghiêm trọng, tay làm cho nó đang nắm giữ cuộc sống trong sự cân bằng.
Kiểm định báo cao an toàn toàn cầu ISO, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế, đã xuất bản một tập hợp các tín hiệu tay phổ quát cho bất cứ nơi nào thông qua các hoạt động nâng diễn ra tại tòa nhà hoặc xây dựng, thực hiện những hoạt động an toàn hơn và hiệu quả hơn.
Tín hiệu cầm tay được sử dụng với cần cẩu - "Nó thực hiện một thời gian để có được các quốc gia liên quan đến việc nói ngôn ngữ ký hiệu tương tự", Pierre Terblanche của Nam Phi, lãnh đạo của nhóm chuyên gia quốc tế đã phát triển tiêu chuẩn ISO 16.715, Cần cẩu nói.
Họ đã đưa ra một tiêu chuẩn quốc tế các nhà khai thác cung cấp cần cẩu một thiết lập cơ bản của tín hiệu bàn tay đó có thể được hiểu rõ ràng bởi các nhà khai thác từ bất kỳ một quốc gia làm việc ở nơi khác. Mục tiêu không phải là để thay thế các tín hiệu quốc gia duy nhất, nhưng để đi đến một tập hợp các dấu hiệu thống nhất cho các dự án liên quan đến nhiều quốc gia có độc nhất vô nhị "tín hiệu" của riêng mình.
Signallers trên mặt đất tại tòa nhà hoặc xây dựng các trang web sử dụng tay để điều khiển cần cẩu chỉ đạo để thực hiện các hành động cụ thể, bao gồm cả các điểm dừng khẩn cấp. Toàn cầu hóa của ngành công nghiệp xây dựng có nghĩa là số lượng ngày càng tăng của các nhà khai thác đang làm việc trong các bộ phận của thế giới có dấu hiệu là khác nhau từ những người mà họ biết và sử dụng ở nhà.
kiểm định thiết bịkiểm định thiết bị an toàn
Hình ảnh một công trường xây dựng trên đó cần cẩu tháp khổng lồ lờ mờ và cần cẩu di động nhẹ hơn nhưng mạnh mẽ di chuyển. Những cần cẩu có thể được vận hành bởi các công ty có trụ sở tại một quốc gia hoặc các quốc gia khác hơn, trong đó các trang web có vị trí. Họ có thể sử dụng lao động nước ngoài không nói được ngôn ngữ địa phương. Quan trọng hơn, các công nhân có thể không hiểu ký hiệu bằng tay sử dụng tại địa phương để thực hiện an toàn các hoạt động cần thiết trên trang web.
Bằng việc áp dụng các tín hiệu tay ISO, xây dựng và các trang web xây dựng bất cứ nơi nào trên thế giới có thể chia sẻ một ngôn ngữ phổ biến, chuyển đổi một "tháp Babel" vào một nơi mà giơ tay không còn chỉ là dấu hiệu bối rối hoặc thất vọng.
kiểm định bình khí nénkiểm định bình chịu áp lựcISO 16.715 được phát triển bởi Ủy ban kỹ thuật ISO / TC 96, Cần cẩu, Tiểu ban SC 5, sử dụng, vận hành và bảo trì. Các tiểu ban gồm 31 thành viên quốc gia, bao gồm cả nước và khu vực đa dạng và năng động trong xây dựng như Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản (nước hiện giữ chức thư ký ủy ban), Nam Phi, Úc, Nga, Scandinavia, châu Âu và Mỹ .
ISO 16.715 tín hiệu tay
Không có hành vi phạm tội có ý định ... và không nhất định. Từ trái sang phải: tín hiệu tay cần cẩu của ISO về "nâng bằng cách sử dụng cần trục chính", "nâng sử dụng sự bùng nổ phụ" và "nâng cao bùng nổ".
kiểm định bình khí nénkiểm định bình chịu áp lựcLiên hệ truyền thông
Stephen Kennedy
Stephen Kennedy
Chương trình quản lý kỹ thuật
Bộ tiêu chuẩn
+41 22 749 0360
kennedy@iso.org
ISO hàng
kiểm định thiết bịkiểm định thiết bị an toàn
ISO 16.715: 2014
Cần cẩu - tín hiệu cầm tay được sử dụng với cần cẩu
Truy cập vào cửa hàng để mua tiêu chuẩn ISO hơn
Tiêu chuẩnkiểm định thiết bịkiểm định thiết bị an toàn
Thứ Sáu, 5 tháng 12, 2014
Bảng giá kiểm định theo thông tư
Bảng giá kiểm định theo thông tư
CTY CP KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN THÀNH PHỐ
Hotline: 0909 476 388 ( Ms Tiên ) để được giá tốt giảm đến 20% so giá thông tư
Email: vtmtien86@gmail.com
Ban hành kèm theo Thông tư số 73/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài Chính.
BIỂU PHÍ KIỂM ĐỊNH
Stt
|
THIẾT BỊ
|
ĐƠN VỊ TÍNH
| MỨC THU (VNĐ) ( Tính trên mẫu kiểm định) | |
Tên
|
Công suất, dung tích, trọng tải, năng suất
| |||
1
|
NồI hơi
|
-Nhỏ hơn 01 tấn/giờ
|
Th/bị
|
700.000
|
-Từ 01 tấn/giờ đến 02 tấn/giờ
|
1.400.000
| |||
-Trên 02 tấn/giờ đến 06 tấn/giờ
|
2.500.000
| |||
-Trên 06 tấn/giờ đến 10 tấn/giờ
|
2.800.000
| |||
-Trên 10 tấn/giờ đến 15 tấn/giờ
|
4.400.000
| |||
-Trên 15 tấn/giờ đến 25 tấn/giờ
|
5.000.000
| |||
-Trên 25 tấn/giờ đến 50 tấn/giờ
|
8.000.000
| |||
-Trên 50 tấn/giờ đến 75 tấn/giờ
|
10.800.000
| |||
-Trên 75 tấn/giờ đến 125 tấn/giờ
|
14.000.000
| |||
-Trên 125 tấn/giờ đến 200 tấn/giờ
|
23.000.000
| |||
-Trên 200 tấn/giờ đến 400 tấn/giờ
|
32.000.000
| |||
-Trên 400 tấn/giờ
|
39.000.000
| |||
2
|
Bình chịu áp lực
|
- Đến 02 m3
|
Th/bị
|
500.000
|
- Trên 02 m3 đến 10 m3
|
800.000
| |||
- Trên 10 m3 đến 25 m3
|
1.200.000
| |||
- Trên 25 m3 đến 50 m3
|
1.500.000
| |||
- Trên 50 m3 đến 100 m3
|
4.000.000
| |||
- Trên 100 m3 đến 500 m3
|
6.000.000
| |||
- Trên 500 m3
|
7.500.000
| |||
3
|
Chai chứa khí
|
- Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích nhỏ hơn 30 lít ( Kiểm định định kỳ)
|
Chai
|
25.000
|
- Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích từ 30 lít trở lên (Kiểm định định kỳ)Kiểm định máy khí nén, kiểm định nồi hơi kiểm đinh xe nâng
|
40.000
| |||
- Chai chứa khí đốt hóa lỏng tiêu chuẩn (Kiển định lần đầu)
|
70.000
| |||
- Chai khác (không kể dung tích)
|
50.000
| |||
- Chai chứa khí độc (không kể dung tích)
|
70.000
| |||
4
|
Hệ thống lạnh
|
- Từ 30.000 Kcal/h trở xuống
|
Th/bị
|
1.400.000
|
-Trên 30.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal/h
|
2.500.000
| |||
-Trên 100.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h
|
4.000.000
| |||
-Trên 1.000.000 Kcal/h
|
5.000.000
| |||
5
|
Hệ thống điều chế và nạp khí
|
- Hệ thống có 20 miệng nạp trở xuống.
|
Hệ
|
2.500.000
|
- Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên
|
3.000.000
| |||
6
|
Đường ống dẫn
| |||
6.1
|
Đường ống dẫn hơi nước , nước nóng
|
- Đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm
|
m
|
9.000
|
- Đường kính trên 150 mm
|
14.000
| |||
6.2
|
Đường ống dẫn khí đốt bằng kim loại
|
- Đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm
|
m
|
10.000
|
- Đường kính trên 150 mm
|
15.000
| |||
7
|
Thang cuốn, băng tải trở người
|
-Thang cuốn không kể năng suất
|
Th/bị
|
2.200.000
|
- Băng tải trở người không kể năng suất
|
2.500.000
| |||
8
|
Thang máy các loại
|
- Dưới 10 tầng
|
Th/bị
|
2.000.000
|
| - Từ 10 tầng đến 20 tầng |
3.000.000
| |||
- Trên 20 tầng trở lên
|
4.500.000
| |||
9
|
Máy trục
|
- Dưới 3,0 tấn
|
Th/bị
|
700.000
|
- Từ 3 tấn đến 7,5 tấn
|
1.200.000
| |||
- Trên 7,5 tấn đến 15 tấn
|
2.200.000
| |||
- Trên 15 tấn đến 30 tấn
|
3.000.000
| |||
- Trên 30 tấn đến 75 tấn
|
4.000.000
| |||
- Trên 75 tấn đến 100 tấnxe nâng
|
5.000.000
| |||
- Trên 100 tấn
|
6.000.000
| |||
10
|
Tời , trục tải, cáp treo vận chuyển người, Tời thủ công có tải trọng từ 1,000 kg trở lên
|
- Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ
|
Th/bị
|
1.800.000
|
- Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 35 độ đến 90 độ
|
2.000.000
| |||
- Cáp treo vận chuyển người
|
m
|
20.000
| ||
- Tời thủ công có tải trọng từ 1,000 kg trở lên
|
Th/bị
|
1.000.000
| ||
11
|
Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người; Sàn nâng người,nâng hàng
|
- Tải trọng nâng dưới 3,0 tấn kiểm định palang
|
Th/bị
|
700.000
|
- Tải trọng nâng từ 3,0 tấn trở lên
|
1.500.000
| |||
- Nâng người có số lượng đến 10 ngườikiểm đinh xe nâng
|
2.500.000
| |||
- Nâng người có số lượng trên 10 người
|
3.000.000
| |||
12
|
Palăng điện, palăng xích kéo tay
|
- Pa lăng điện tải trọng đến 3 tấn, pa lăng xích kéo tay tải trọng nâng từ 1,0 tấn đến 3,0 tấn
|
Th/bị
|
750.000
|
- Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng trên 3,0 tấn đến 7,5 tấn
|
1.300.000
| |||
- Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng trên 7,5 tấn
|
1.800.000
| |||
13
|
Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên, xe tự hành nâng người
|
- Tải trọng nâng từ 1,0 tấn đến 3,0 tấn
|
Th/bị
|
1.100.000
|
- Tải trọng nâng trên 3,0 tấn đến 7,5 tấn
|
1.600.000
| |||
- Tải trọng nâng trên 7,5 tấn đến 15 tấn
|
1.900.000
| |||
| - Tải trọng nâng trên 15 tấn |
2.500.000
| |||
- Xe tự hành nâng người không phân biệt tải trọng
|
1.400.000
| |||
14
|
Tàu lượn đu quay, máng trượt và các công trình vui chơi khác
|
- Tàu lượn, đu quay có số lượng dưới 20 người
|
Th/bị
|
1.500.000
|
- Tàu lượn, đu quay có số lượng từ 21 người trở lên
|
Th/bị
|
3.000.000
| ||
| - Máng trượt và các công trình vui chơi khác |
Th/bị
|
2.000.000
| ||
- Sàn biểu diễn, khán đài
|
m2
|
100.000
| ||
| 15 | Nồi đun nước nóng | - Công suất nhỏ hơn 500.000 kcal/h |
Th/bị
|
560.000
|
| - Công suất từ 500.000 đến 750.000 kcal/h |
1.200.000
| |||
| - Công suất từ trên 750.000 đến 1.000.000 kcal/hKiểm định máy khí nén, |
2.000.000
| |||
| - Công suất từ trên 1.000.000 đến 1.500.000 kcal/h |
2.400.000
| |||
| - Công suất từ trên 1.500.000 đến 2.000.000 kcal/hkiểm định cần trục kiểm định palang |
560.000
| |||
| - Công suất trên 2.000.000 kcal/h |
800.000
| |||
| 16 | Nồi gia nhiệt dầu | - Công suất nhỏ hơn 1000.000 kcal/h |
Th/bị
|
960.000
|
| - Công suất từ 1000.000 đến 2.000.000 kcal/h |
1.200.000
| |||
| - Công suất từ trên 2.000.000 đến 4.000.000 kcal/h |
1.440.000
| |||
| - Công suất trên 4.000.000 kcal/h |
2.000.000
| |||
BIỂU PHÍ KIỂM ĐỊNH kiểm định cần trục kiểm định palang
Stt
|
THIẾT BỊ
|
ĐƠN VỊ TÍNH
| MỨC THU (VNĐ) ( Tính trên mẫu kiểm định) | |
Tên
|
Công suất, dung tích, trọng tải, năng suất
| |||
1
|
NồI hơi
|
-Nhỏ hơn 01 tấn/giờ
|
Th/bị
|
700.000
|
-Từ 01 tấn/giờ đến 02 tấn/giờ
|
1.400.000
| |||
-Trên 02 tấn/giờ đến 06 tấn/giờ
|
2.500.000
| |||
-Trên 06 tấn/giờ đến 10 tấn/giờ
|
2.800.000
| |||
-Trên 10 tấn/giờ đến 15 tấn/giờ
|
4.400.000
| |||
5.000.000
| ||||
-Trên 25 tấn/giờ đến 50 tấn/giờ
|
8.000.000
| |||
-Trên 50 tấn/giờ đến 75 tấn/giờ
|
10.800.000
| |||
-Trên 75 tấn/giờ đến 125 tấn/giờ
|
14.000.000
| |||
-Trên 125 tấn/giờ đến 200 tấn/giờ
|
23.000.000
| |||
-Trên 200 tấn/giờ đến 400 tấn/giờ
|
32.000.000
| |||
-Trên 400 tấn/giờkiểm định cần trục kiểm định palang
|
39.000.000
| |||
2
|
Bình chịu áp lực
|
- Đến 02 m3
|
Th/bị
|
500.000
|
- Trên 02 m3 đến 10 m3
|
800.000
| |||
- Trên 10 m3 đến 25 m3
|
1.200.000
| |||
- Trên 25 m3 đến 50 m3
|
1.500.000
| |||
- Trên 50 m3 đến 100 m3
|
4.000.000
| |||
- Trên 100 m3 đến 500 m3
|
6.000.000
| |||
- Trên 500 m3
|
7.500.000
| |||
3
|
Chai chứa khí
|
- Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích nhỏ hơn 30 lít ( Kiểm định định kỳ)
|
Chai
|
25.000
|
- Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích từ 30 lít trở lên (Kiểm định định kỳ)
|
40.000
| |||
- Chai chứa khí đốt hóa lỏng tiêu chuẩn (Kiển định lần đầu)
|
70.000
| |||
- Chai khác (không kể dung tích)
|
50.000
| |||
- Chai chứa khí độc (không kể dung tích)
|
70.000
| |||
4
|
Hệ thống lạnh
|
- Từ 30.000 Kcal/h trở xuống
|
Th/bị
|
1.400.000
|
-Trên 30.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal/h
|
2.500.000
| |||
-Trên 100.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h
|
4.000.000
| |||
-Trên 1.000.000 Kcal/h
|
5.000.000
| |||
5
|
Hệ thống điều chế và nạp khí
|
- Hệ thống có 20 miệng nạp trở xuống.
|
Hệ
|
2.500.000
|
- Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên
|
3.000.000
| |||
6
|
Đường ống dẫn
| |||
6.1
|
Đường ống dẫn hơi nước , nước nóng
|
- Đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm
|
m
|
9.000
|
- Đường kính trên 150 mm
|
14.000
| |||
6.2
|
Đường ống dẫn khí đốt bằng kim loại
|
- Đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm
|
m
|
10.000
|
- Đường kính trên 150 mm
|
15.000
| |||
7
|
Thang cuốn, băng tải trở người
|
-Thang cuốn không kể năng suất
|
Th/bị
|
2.200.000
|
- Băng tải trở người không kể năng suất
|
2.500.000
| |||
8
|
Thang máy các loại
|
- Dưới 10 tầng
|
Th/bị
|
2.000.000
|
| - Từ 10 tầng đến 20 tầng |
3.000.000
| |||
- Trên 20 tầng trở lên
|
4.500.000
| |||
9
|
Máy trục
|
- Dưới 3,0 tấn
|
Th/bị
|
700.000
|
- Từ 3 tấn đến 7,5 tấn
|
1.200.000
| |||
- Trên 7,5 tấn đến 15 tấn
|
2.200.000
| |||
- Trên 15 tấn đến 30 tấn
|
3.000.000
| |||
- Trên 30 tấn đến 75 tấn
|
4.000.000
| |||
- Trên 75 tấn đến 100 tấn
|
5.000.000
| |||
- Trên 100 tấn
|
6.000.000
| |||
10
|
Tời , trục tải, cáp treo vận chuyển người, Tời thủ công có tải trọng từ 1,000 kg trở lên
|
- Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ
|
Th/bị
|
1.800.000
|
- Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 35 độ đến 90 độ
|
2.000.000
| |||
- Cáp treo vận chuyển người
|
m
|
20.000
| ||
- Tời thủ công có tải trọng từ 1,000 kg trở lên
|
Th/bị
|
1.000.000
| ||
11
|
Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người; Sàn nâng người,nâng hàng
|
- Tải trọng nâng dưới 3,0 tấn
|
Th/bị
|
700.000
|
- Tải trọng nâng từ 3,0 tấn trở lên
|
1.500.000
| |||
- Nâng người có số lượng đến 10 người
|
2.500.000
| |||
- Nâng người có số lượng trên 10 người
|
3.000.000
| |||
12
|
Palăng điện, palăng xích kéo tay
|
- Pa lăng điện tải trọng đến 3 tấn, pa lăng xích kéo tay tải trọng nâng từ 1,0 tấn đến 3,0 tấn
|
Th/bị
|
750.000
|
- Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng trên 3,0 tấn đến 7,5 tấn
|
1.300.000
| |||
- Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng trên 7,5 tấn
|
1.800.000
| |||
13
|
Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên, xe tự hành nâng người
|
- Tải trọng nâng từ 1,0 tấn đến 3,0 tấn
|
Th/bị
|
1.100.000
|
- Tải trọng nâng trên 3,0 tấn đến 7,5 tấn
|
1.600.000
| |||
- Tải trọng nâng trên 7,5 tấn đến 15 tấn
|
1.900.000
| |||
| - Tải trọng nâng trên 15 tấn |
2.500.000
| |||
- Xe tự hành nâng người không phân biệt tải trọng
|
1.400.000
| |||
14
|
Tàu lượn đu quay, máng trượt và các công trình vui chơi khác
|
- Tàu lượn, đu quay có số lượng dưới 20 người
|
Th/bị
|
1.500.000
|
- Tàu lượn, đu quay có số lượng từ 21 người trở lên
|
Th/bị
|
3.000.000
| ||
| - Máng trượt và các công trình vui chơi khác |
Th/bị
|
2.000.000
| ||
- Sàn biểu diễn, khán đài
|
m2
|
100.000
| ||
| 15 | Nồi đun nước nóng | - Công suất nhỏ hơn 500.000 kcal/h |
Th/bị
|
560.000
|
| - Công suất từ 500.000 đến 750.000 kcal/h |
1.200.000
| |||
| - Công suất từ trên 750.000 đến 1.000.000 kcal/h |
2.000.000
| |||
| - Công suất từ trên 1.000.000 đến 1.500.000 kcal/h |
2.400.000
| |||
| - Công suất từ trên 1.500.000 đến 2.000.000 kcal/h |
560.000
| |||
| - Công suất trên 2.000.000 kcal/h |
800.000
| |||
| 16 | Nồi gia nhiệt dầu | - Công suất nhỏ hơn 1000.000 kcal/h |
Th/bị
|
960.000
|
| - Công suất từ 1000.000 đến 2.000.000 kcal/hKiểm định máy khí nén, kiểm định nồi hơi kiểm đinh xe nâng |
1.200.000
| |||
| - Công suất từ trên 2.000.000 đến 4.000.000 kcal/h |
1.440.000
| |||
| - Công suất trên 4.000.000 kcal/h |
2.000.000
| |||
Nguy cơ nổ bình khí nén - Kiểm định bình khí nén
Nguy cơ nổ bình khí nén
HCM kiểm định an toàn tại các điểm bơm, vá xe. TP.
Từ đầu năm 2013 đến nay, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã xảy ra một số vụ nổ bình khí nén, kiểm định gây hậu quả nghiêm trọng. Điển hình là vụ nổ bình chứa không khí nén tại điểm vá xe lưu động trên đường dẫn đường cao tốc Trung Lương-Thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Bình Chánh ngày 4/6, khiến một trẻ tử vong. Trong khi đó, đa số người sử dụng bình khí nén đều chưa qua lớp đào tạo, tập huấn nào, không nắm rõ các yêu cầu về an toàn với thiết bị nên để xảy ra những sự cố nghiêm trọng.
Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị các quận, huyện chỉ đạo các đơn vị chức năng khảo sát, nắm tình hình việc sử dụng bình chứa khí nén tại các điểm bơm vá xe trên địa bàn; kiểm định cầu trục kiểm định cần trục kiểm định palang kiểm định xe nâng kiểm định nồi hơi tổng hợp số lượng các điểm bơm vá xe và số lượng thiết bị chịu áp lực hiện có trên địa bàn, từ đó, tổ chức các kiểm định lớp tập huấn hướng dẫn về an toàn trong quản lý và sử dụng thiết bị chịu áp lực cho người hành nghề bơm vá xe; cương quyết đình chỉ hoạt động nếu kiểm định sử dụng bình chứa không khí nén không đảm bảo các điều kiện về an toàn, nhằm ngăn ngừa các sự cố.
Kiểm định Tuy nhiên, tại các điểm này thường sử dụng máy nén khí, là thiết bị có yêu cầu nghiêm về an toàn lao động. Hoặc kiểm định ngày 21/6 vừa qua, vụ nổ bình hơi bơm bóng bay xảy ra đã khiến một người chết, 4 người bị thương nặng, làm sập hoàn toàn một căn nhà tại quận Gò Vấp. Hiện chưa có thống kê đầy đủ số lượng các điểm bơm, vá xe trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.kiểm định bình khí nén Kiểm định máy khí nén,
Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị các quận, huyện chỉ đạo các đơn vị chức năng khảo sát, nắm tình hình việc sử dụng bình chứa khí nén tại các điểm bơm vá xe trên địa bàn; kiểm định cầu trục kiểm định cần trục kiểm định palang kiểm định xe nâng kiểm định nồi hơi tổng hợp số lượng các điểm bơm vá xe và số lượng thiết bị chịu áp lực hiện có trên địa bàn, từ đó, tổ chức các kiểm định lớp tập huấn hướng dẫn về an toàn trong quản lý và sử dụng thiết bị chịu áp lực cho người hành nghề bơm vá xe; cương quyết đình chỉ hoạt động nếu kiểm định sử dụng bình chứa không khí nén không đảm bảo các điều kiện về an toàn, nhằm ngăn ngừa các sự cố.
Kiểm định Tuy nhiên, tại các điểm này thường sử dụng máy nén khí, là thiết bị có yêu cầu nghiêm về an toàn lao động. Hoặc kiểm định ngày 21/6 vừa qua, vụ nổ bình hơi bơm bóng bay xảy ra đã khiến một người chết, 4 người bị thương nặng, làm sập hoàn toàn một căn nhà tại quận Gò Vấp. Hiện chưa có thống kê đầy đủ số lượng các điểm bơm, vá xe trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.kiểm định bình khí nén Kiểm định máy khí nén,
Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014
Kiểm đinh an toàn
Xi lanh thanh quá khổ
trung tâm kiểm định
Xi lanh với thanh quá khổ có thể kết thúc với áp lực tăng cường nguy hiểm cao trong điều kiện nhất định.
trung tâm kiểm địnhCác cutahttp://hydraulicspneumatics.com/other-technologies/chapter-15-fluid-power-actuators-part-2way trong hình 15-17 cho thấy một hình trụ đặt theo chiều dọc với thanh của nó xuống. Diện tích thanh là khoảng một nửa diện tích piston nên khu vực xung quanh annulus thanh cũng là khoảng một nửa diện tích của piston. Các mạch bên trái hiển thị hình trụ mở rộng với một mạch điều khiển lưu lượng kế-out.trung tâm kiểm định Trong 5-in. nòng xi lanh với 3 1/2-in. thanh và bù bơm đặt ở 3000 psi, áp lực trong thanh cuối cùng sẽ có khoảng 5880 psi như xi lanh phương pháp tiếp cận công việc. Nếu đây là một máy ép thủy lực, mạch trung bình, £ 5000 của trục lăn, dụng cụ một áp lực tải trọng gây ra 499 psi sẽ mang lại áp lực thanh kết thúc 6379 psi. Nhiều áp lực này có thể làm hỏng con dấu xi lanh, quá áp lực kiểm soát dòng chảy, và vượt qua sự đánh giá của các kết nối đường ống.
Hình 15-17. Áp lực tăng cường trên một thanh xi lanh quá khổ
trung tâm kiểm địnhHình 15-17. Áp lực tăng cường trên một thanh xi lanh quá khổ
trung tâm kiểm định
Xi lanh với thanh quá khổ có thể kết thúc với áp lực tăng cường nguy hiểm cao trong điều kiện nhất định.
trung tâm kiểm địnhCác cutahttp://hydraulicspneumatics.com/other-technologies/chapter-15-fluid-power-actuators-part-2way trong hình 15-17 cho thấy một hình trụ đặt theo chiều dọc với thanh của nó xuống. Diện tích thanh là khoảng một nửa diện tích piston nên khu vực xung quanh annulus thanh cũng là khoảng một nửa diện tích của piston. Các mạch bên trái hiển thị hình trụ mở rộng với một mạch điều khiển lưu lượng kế-out.trung tâm kiểm định Trong 5-in. nòng xi lanh với 3 1/2-in. thanh và bù bơm đặt ở 3000 psi, áp lực trong thanh cuối cùng sẽ có khoảng 5880 psi như xi lanh phương pháp tiếp cận công việc. Nếu đây là một máy ép thủy lực, mạch trung bình, £ 5000 của trục lăn, dụng cụ một áp lực tải trọng gây ra 499 psi sẽ mang lại áp lực thanh kết thúc 6379 psi. Nhiều áp lực này có thể làm hỏng con dấu xi lanh, quá áp lực kiểm soát dòng chảy, và vượt qua sự đánh giá của các kết nối đường ống.
Hình 15-17. Áp lực tăng cường trên một thanh xi lanh quá khổ
trung tâm kiểm địnhHình 15-17. Áp lực tăng cường trên một thanh xi lanh quá khổ
Kiểm định báo cao an toàn toàn cầu
Các vấn đề CVEF NGV Bảo trì Cơ sở Báo cáo an toàn
kiểm định bình khí nénkiểm định bình chịu áp lực
24 tháng 4 năm 2014 | Hoa Kỳ | Nguồn: NGVAmerica
Báo cáo CVEF Sandia imageThe sạch Foundation xe Giáo dục (CVEF), một tổ chức phi lợi nhuận quốc gia Mỹ có nhiệm vụ đánh giá và hướng dẫn nhiên liệu thay thế bao gồm cả các hoạt động NGV, đã phát hành giai đoạn các thiết bị Dự án Sửa đổi của bảo trì Tôi thức báo cáo có tựa đề phân tích trong Hỗ trợ các rủi ro Cơ sở thông báo mã khí đốt tự nhiên xe bảo trì và tiêu chuẩn: Giai đoạn I. đối với báo cáo, phân tích HAZOP được sử dụng để xác định giá phát hành được khấu trừ và số lượng cho cả LNG và CNG xe. Một cấu trúc để xe điển hình sau đó được mô hình hóa cho động lực học chất lỏng (CFD) mô hình của các phiên bản.
Các bản phát hành được khấu trừ bao gồm thông gió của một chiếc xe tăng LNG do xây dựng áp lực từ đun sôi-off, trút đường dẫn nhiên liệu từ các tàu lưu trữ valved-off cho cả LNG và CNG xe và, như một trường hợp xấu nhất, một thiết bị giảm áp (PRD) thất bại trên xi lanh lớn nhất CNG cộng với 50 phần trăm.
kiểm định bình khí nénkiểm định bình chịu áp lựcBa phiên bản đầu tiên chỉ ra rằng hỗn hợp dễ cháy được giới hạn trong một khu vực nhỏ xung quanh điểm phát hành và không tích lũy trong khu vực trần. Ngoài ra, hệ thống thông gió có rất ít ảnh hưởng đến việc phát hành và nồng độ khí.
Trường hợp cuối cùng (với sự thất bại PRD) là mối quan tâm thực sự và các yêu cầu mã hiện tại có thể không có hiệu quả. Có vẻ như rằng việc sử dụng mới của PRDs đĩa vỡ bởi một số nhà sản xuất OEM NGV và điều chỉnh tạo ra một nguy cơ lớn hơn do hoạt động hơn so với những gì họ được thiết kế để ngăn chặn. Ngành công nghiệp đã ngừng sử dụng những thiết kế PRD vào cuối năm 1990 để ngăn chặn các phiên bản ngoài ý muốn, nhưng họ đang được sử dụng một lần nữa.
CVEF sẽ không thể đi tiếp giai đoạn II của dự án Sandia cho đến khi vấn đề được giải quyết PRD. Trong khi đó nó đã ban hành một cảnh báo an toàn trên van và PRDs đĩa vỡ trên trang web CVEF ở đây: http://www.cleanvehicle.org/technology/ TechnicalBul9ServicePressureSafetyAlert.pdf.
Báo cáo được đăng trên trang web CVEF, có sẵn bằng cách nhấn vào đây. Phòng thí nghiệm quốc gia Sandia sẽ công bố báo cáo thông qua Văn phòng khoa học kỹ thuật thông tin (OSTI) đôi khi tháng để truy cập công cộng. Nếu ai có bất kỳ câu hỏi về công việc này hoặc mức độ nghiêm trọng của vấn đề, email Douglas Horne tại CVEF hay Diego Goldin tại NGV toàn cầu.kiểm định bình khí nénkiểm định bình chịu áp lực
kiểm định bình khí nénkiểm định bình chịu áp lực
24 tháng 4 năm 2014 | Hoa Kỳ | Nguồn: NGVAmerica
Báo cáo CVEF Sandia imageThe sạch Foundation xe Giáo dục (CVEF), một tổ chức phi lợi nhuận quốc gia Mỹ có nhiệm vụ đánh giá và hướng dẫn nhiên liệu thay thế bao gồm cả các hoạt động NGV, đã phát hành giai đoạn các thiết bị Dự án Sửa đổi của bảo trì Tôi thức báo cáo có tựa đề phân tích trong Hỗ trợ các rủi ro Cơ sở thông báo mã khí đốt tự nhiên xe bảo trì và tiêu chuẩn: Giai đoạn I. đối với báo cáo, phân tích HAZOP được sử dụng để xác định giá phát hành được khấu trừ và số lượng cho cả LNG và CNG xe. Một cấu trúc để xe điển hình sau đó được mô hình hóa cho động lực học chất lỏng (CFD) mô hình của các phiên bản.Các bản phát hành được khấu trừ bao gồm thông gió của một chiếc xe tăng LNG do xây dựng áp lực từ đun sôi-off, trút đường dẫn nhiên liệu từ các tàu lưu trữ valved-off cho cả LNG và CNG xe và, như một trường hợp xấu nhất, một thiết bị giảm áp (PRD) thất bại trên xi lanh lớn nhất CNG cộng với 50 phần trăm.
kiểm định bình khí nénkiểm định bình chịu áp lựcBa phiên bản đầu tiên chỉ ra rằng hỗn hợp dễ cháy được giới hạn trong một khu vực nhỏ xung quanh điểm phát hành và không tích lũy trong khu vực trần. Ngoài ra, hệ thống thông gió có rất ít ảnh hưởng đến việc phát hành và nồng độ khí.
Trường hợp cuối cùng (với sự thất bại PRD) là mối quan tâm thực sự và các yêu cầu mã hiện tại có thể không có hiệu quả. Có vẻ như rằng việc sử dụng mới của PRDs đĩa vỡ bởi một số nhà sản xuất OEM NGV và điều chỉnh tạo ra một nguy cơ lớn hơn do hoạt động hơn so với những gì họ được thiết kế để ngăn chặn. Ngành công nghiệp đã ngừng sử dụng những thiết kế PRD vào cuối năm 1990 để ngăn chặn các phiên bản ngoài ý muốn, nhưng họ đang được sử dụng một lần nữa.
CVEF sẽ không thể đi tiếp giai đoạn II của dự án Sandia cho đến khi vấn đề được giải quyết PRD. Trong khi đó nó đã ban hành một cảnh báo an toàn trên van và PRDs đĩa vỡ trên trang web CVEF ở đây: http://www.cleanvehicle.org/technology/ TechnicalBul9ServicePressureSafetyAlert.pdf.
Báo cáo được đăng trên trang web CVEF, có sẵn bằng cách nhấn vào đây. Phòng thí nghiệm quốc gia Sandia sẽ công bố báo cáo thông qua Văn phòng khoa học kỹ thuật thông tin (OSTI) đôi khi tháng để truy cập công cộng. Nếu ai có bất kỳ câu hỏi về công việc này hoặc mức độ nghiêm trọng của vấn đề, email Douglas Horne tại CVEF hay Diego Goldin tại NGV toàn cầu.kiểm định bình khí nénkiểm định bình chịu áp lực
Lập hồ sơ kiểm định và quy trình kiểm định
Lập hồ sơ kiểm định và quy trình kiểm định
CTY CP KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN THÀNH PHỐ
Hotline: 0909 476 388 ( Ms Tiên );
Email: vtmtien86@gmail.com
Lập hồ sơ lý lịch thiết bị
Tiêu chuẩn Việt Nam quy định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn khi kiểm định phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật được soạn lập theo TCVN.
Đối với thiết bị sản xuất trong nước, hồ sơ này do nhà chế tạo cung cấp cùng với thiết bị. Tuy nhiên nhà chế tạo có thể lập hồ sơ cho thiết bị của mình hoặc thuê một đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện.
Đối với thiết bị sản xuất ở nước ngoài, hồ sơ kèm theo phải được dịch và soạn lập lại theo TCVN.
Trong rất nhiều trường hợp thiết bị không có hồ sơ (do thất lạc, thiết bị không rõ nguồn gốc, thiết bị đã qua sử dụng được nhập từ nước ngoài...) thì phải tiến hành xác lập lại hồ sơ kỹ thuật.
Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật an toàn khu vực 1 là đơn vị có đầy đủ năng lực để thực hiện việc lập hồ sơ ban đầu cho thiết bị mới được chế tạo, dịch thuật và lập hồ sơ cho thiết bị được sản xuất từ nước ngoài hoặc xác lập lại hồ sơ cho các thiết bị không có hồ sơ gốc.
QTKD 05-2014 


Written by Administrator
Wednesday, 23 April 2014 21:57
There are no translations available.
QTKD 05-2014
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG LẠNH
QTKĐ: 05 - 2014/ BLĐTBXH
HÀ NỘI - 2014
Lời nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh do Cục An toàn lao động chủ trì biên soạn và được ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG LẠNH
1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1.1. Phạm vi áp dụng:
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với hệ thống lạnh thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành.
Quy trình này không áp dụng cho hệ thống sử dụng nước hoặc không khí làm môi chất lạnh, hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5 kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5 kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.
Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại hệ thống lạnh nhưng không được trái với quy định của quy trình này.
1.2. Đối tượng áp dụng:
- Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng các hệ thống nêu tại 1.1 (sau đây gọi tắt là cơ sở );
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- QCVN 01: 2008 - BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực;
- TCVN 8366 : 2010 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn thiết kế, kết cấu, chế tạo;
- TCVN 6155 và 6156 :1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa và phương pháp thử;
- TCVN 6104: 1996 - Hệ thống máy lạnh dùng để làm lạnh và sưởi - Yêu cầu an toàn;
- TCVN 6008 : 2010 - Thiết bị áp lực - Mối hàn: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;
- TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- TCVN 9358 : 2012 - Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung.
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của hệ thống lạnh có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
3.1. Hệ thống lạnh:
Tổ hợp các bộ phận chứa môi chất làm lạnh được nối với nhau tạo thành vòng tuần hoàn lạnh kín trong đó môi chất làm lạnh được lưu thông để hấp thụ và thải nhiệt.
3.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
3.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
3.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
- Khi sử dụng lại các hệ thống đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống;
- Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
- Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn phải thực hiện lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh;
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;
- Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;
- Kiểm tra vận hành;
- Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.
5. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
5.1. Thiết bị , dụng cụ phục vụ khám xét:
- Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12V, nếu hệ thống làm việc với môi chất cháy nổ phải dùng đèn an toàn phòng nổ;
- Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3kg đến 0,5kg;
- Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
- Dụng cụ đo đạc, cơ khí : Thước cặp, thước dây;
- Thiết bị kiểm tra được bên trong: Thiết bị nội soi.
5.2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ thử bền, thử kín:
- Thiết bị tạo áp suất có đặc tính kỹ thuật (lưu lượng, áp suất ) phù hợp với đối tượng thử;
- Phương tiện, thiết bị kiểm tra độ kín.
5.3. Thiết bị, dụng cụ đo lường:
Áp kế có cấp chính xác và thang đo phù hợp với áp suất thử.
5.4. Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra chuyên dùng khác:
- Thiết bị kiểm tra siêu âm chiều dầy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp không phá hủy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng bề mặt kim loại.
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH
Khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Hệ thống lạnh phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ, tài liệu của hệ thống lạnh phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ thống lạnh.
7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
Trước khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau :
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở, bao gồm cả những nội dung sau:
7.1.1. Chuẩn bị hồ sơ tài liệu của hệ thống lạnh.
7.1.2. Tháo môi chất, làm sạch trong và ngoài hệ thống lạnh.
7.1.3. Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu có dấu hiệu nghi ngờ kim loại thành bị hư hỏng. Tháo các cửa người chui, cửa vệ sinh (nếu có).
7.1.4. Chuẩn bị các công việc đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của hệ thống lạnh. Cô lập máy nén để thử bền hệ thống lạnh.
7.1.5. Đối với hệ thống lạnh làm việc với môi chất độc, dễ cháy nổ phải tiến hành khử môi chất trong hệ thống lạnh, đảm bảo không ảnh hưởng cho người khi tiến hành công việc kiểm tra.
7.1.6. Chuẩn bị điều kiện về nhân lực, vật tư phục vụ kiểm định; cử người tham gia và chứng kiến kiểm định.
7.2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh.
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hệ thống lạnh.
7.2.1. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
7.2.1.1. Kiểm tra lý lịch của các bình trong hệ thống lạnh: Theo QCVN: 01-2008 – BLĐTBXH, lưu ý xem xét các tài liệu sau:
- Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;
- Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính;
- Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa;
- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định, trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng kiểm định.
7.2.1.2. Hồ sơ xuất xưởng của các bình trong hệ thống lạnh:
- Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
- Biên bản nghiệm thử xuất xưởng;
- Tài liệu xuất xưởng của các bộ phận, chi tiết khác trong hệ thống lạnh.
7.2.1.3. Các báo cáo kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo lường, biên bản kiểm tra tiếp địa, chống sét, thiết bị bảo vệ (nếu có).
7.2.1.4. Hồ sơ lắp đặt:
- Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng;
- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh;
- Thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;
- Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt;
- Những số liệu về hàn như: công nghệ hàn, mã hiệu que hàn, tên thợ hàn và kết quả thử nghiệm các mối hàn;
- Các biên bản kiểm định từng bộ phận của hệ thống (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống lạnh.
7.2.2. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
7.2.2.1. Kiểm tra lý lịch hệ thống lạnh, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
7.2.2.2. Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
7.2.3. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
7.2.3.1.Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa ,cải tạo, nâng cấp.
7.2.3.2. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét hồ sơ lắp đặt.
7.2.3.3. Trường hợp sau khi hệ thống lạnh không làm việc từ 12 tháng trở lên xem xét hồ sơ như kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ.
Đánh giá kết quả hồ sơ, lý lịch: Kết quả đạt yêu cầu khi :
- Lý lịch các bình chịu áp lực đầy đủ và đáp ứng điều 2.4 của QCVN 01-2008/BLĐTBXH;
- Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung theo điều 3.2.2 của QCVN 01-2008/BLĐTBXH.
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
7.4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
Khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
8.1.1. Mặt bằng, vị trí lắp đặt.
8.1.2. Hệ thống chiếu sáng vận hành.
8.1.3. Sàn thao tác, cầu thang, giá treo.
8.1.4. Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét.
8.1.5. Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của hệ thống lạnh và các bình trong hệ thống so với thiết kế và hồ sơ lý lịch.
8.1.6. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo kiểm và phụ trợ về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.1.7. Kiểm tra các loại đường ống, các loại van, phụ tùng đường ống lắp trên hệ thống lạnh về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.1.8. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình làm việc của hệ thống lạnh.
8.1.9. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.
8.1.10. Tình trạng kỹ thuật của lớp bảo ôn, cách nhiệt .
8.1.11. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
8.1.12. Trường hợp hệ thống sử dụng môi chất độc hại hoặc cháy nổ, cần chú ý kiểm tra hệ thống thông gió cho buồng máy nén và các miệng thoát của van an toàn.
8.1.13. Kiểm tra hệ thống giải nhiệt, tải nhiệt.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi:
- Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống lạnh: Đáp ứng các quy định theo mục 3 của TCVN 6155:1996, đáp ứng các quy định theo mục 8 của TCVN 8366:2010;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, dấu vết xì hở môi chất ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối hàn, mối nối .
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên trong:
8.2.1. Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực.
8.2.2. Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của các bộ phận chịu áp lực.
8.2.3. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác.
8.2.4. Đối với những vị trí không thể tiến hành kiểm tra bên trong khi kiểm định thì việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật phải được thực hiện theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.Trong tài liệu phải ghi rõ: hạng mục, phương pháp và trình tự kiểm tra.
8.2.5.Trường hợp các bình chịu áp lực trong hệ thống có ống chùm, nếu thấy nghi ngờ về tình trạng kỹ thuật trong khu vực ống chùm thì phải yêu cầu cơ sở tháo từng phần hoặc toàn bộ ống chùm ra để kiểm tra.
8.2.6. Khi không có khả năng kiểm tra bên trong do đặc điểm kết cấu của hệ thống, cho phép thay thế việc kiểm tra bên trong bằng thử bền với áp suất thử quy định và kiểm tra những bộ phận có thể khám xét được.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi :
- Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống lạnh : Đáp ứng các quy định theo mục 3 của TCVN 6155:1996, đáp ứng các quy định theo mục 8 của TCVN 8366:2010;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối hàn, mối nối.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm.
8.3.1. Các bình chịu áp lực trong hệ thống được miễn thử bền khi kiểm định lần đầu nếu được thử xuất xưởng không quá 18 tháng, được bảo quản tốt, khi vận chuyển và lắp đặt không có biểu hiện bị va đập, biến dạng. Trường hợp khi hệ thống lạnh có thay thế một thiết bị chịu áp lực mà thiết bị đó đã được nghiệm thử khả năng chịu áp lực, khi lắp vào hệ thống cho phép miễn thử bền toàn hệ thống nhưng hệ thống phải được thử kín. Biên bản kiểm định phải ghi rõ lý do và đính kèm các biên bản thử xuất xưởng của cơ sở chế tạo, biên bản nghiệm thu lắp đặt (nếu có).
8.3.2. Khi kiểm tra, phải có biện pháp cách ly để đảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động, đo lường không bị phá hủy ở áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo được thì phải tháo các thiết bị này ra.
8.3.3. Thử bền.
Thời hạn thử bền không quá 6 năm một lần, trong trường hợp kiểm định bất thường thì phải tiến hành thử bền với các yêu cầu như sau:
8.3.3.1. Môi chất thử là chất lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại), chất khí ( khí trơ, không khí), nhiệt độ môi chất thử dưới 50oC và không thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh quá 5oC..
8.3.3.2. Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử bền hệ thống
Loại thiết bị
Ấp suất thử
(bar)
Thời gian duy trì
(phút)
Các chi tiết đúc
Không nhỏ hơn
1,5 Plv.max
05
Các chi tiết được chế tạo từ vật liệu cán, kéo
Không nhỏ hơn
1,3 Plv.max
05
Áp suất thử cho toàn bộ hệ thống được lắp tại hiện trường
Không nhỏ hơn
1,0 Plv.max
05
Áp suất thử
(bar)
Môi chất thử
Thời gian duy trì
(giờ)
Plv.max
Khí trơ hoặc không khí
24
Mã hiệu:
Áp suất làm việc lớn nhất (bar) :
Số chế tạo:
Phía cao áp: bar
Năm chế tạo:
Phía hạ áp: bar
Nhà chế tạo:
Trung gian: bar
Môi chất lạnh:
III. Kiểm tra hồ sơ :
Tiêu chuẩn Việt Nam quy định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn khi kiểm định phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật được soạn lập theo TCVN.
Đối với thiết bị sản xuất trong nước, hồ sơ này do nhà chế tạo cung cấp cùng với thiết bị. Tuy nhiên nhà chế tạo có thể lập hồ sơ cho thiết bị của mình hoặc thuê một đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện.
Đối với thiết bị sản xuất ở nước ngoài, hồ sơ kèm theo phải được dịch và soạn lập lại theo TCVN.
Trong rất nhiều trường hợp thiết bị không có hồ sơ (do thất lạc, thiết bị không rõ nguồn gốc, thiết bị đã qua sử dụng được nhập từ nước ngoài...) thì phải tiến hành xác lập lại hồ sơ kỹ thuật.
Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật an toàn khu vực 1 là đơn vị có đầy đủ năng lực để thực hiện việc lập hồ sơ ban đầu cho thiết bị mới được chế tạo, dịch thuật và lập hồ sơ cho thiết bị được sản xuất từ nước ngoài hoặc xác lập lại hồ sơ cho các thiết bị không có hồ sơ gốc.
| QTKD 05-2014 |
| Written by Administrator | ||||||||||||||||||||||||||||
| Wednesday, 23 April 2014 21:57 | ||||||||||||||||||||||||||||
There are no translations available.
QTKD 05-2014
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG LẠNH
QTKĐ: 05 - 2014/ BLĐTBXH
HÀ NỘI - 2014
Lời nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh do Cục An toàn lao động chủ trì biên soạn và được ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG LẠNH
1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1.1. Phạm vi áp dụng:
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với hệ thống lạnh thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành.
Quy trình này không áp dụng cho hệ thống sử dụng nước hoặc không khí làm môi chất lạnh, hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5 kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5 kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.
Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại hệ thống lạnh nhưng không được trái với quy định của quy trình này.
1.2. Đối tượng áp dụng:
- Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng các hệ thống nêu tại 1.1 (sau đây gọi tắt là cơ sở );
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- QCVN 01: 2008 - BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực;
- TCVN 8366 : 2010 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn thiết kế, kết cấu, chế tạo;
- TCVN 6155 và 6156 :1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa và phương pháp thử;
- TCVN 6104: 1996 - Hệ thống máy lạnh dùng để làm lạnh và sưởi - Yêu cầu an toàn;
- TCVN 6008 : 2010 - Thiết bị áp lực - Mối hàn: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;
- TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- TCVN 9358 : 2012 - Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung.
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của hệ thống lạnh có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
3.1. Hệ thống lạnh:
Tổ hợp các bộ phận chứa môi chất làm lạnh được nối với nhau tạo thành vòng tuần hoàn lạnh kín trong đó môi chất làm lạnh được lưu thông để hấp thụ và thải nhiệt.
3.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
3.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
3.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
- Khi sử dụng lại các hệ thống đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống;
- Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;
- Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn phải thực hiện lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh;
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;
- Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;
- Kiểm tra vận hành;
- Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.
5. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
5.1. Thiết bị , dụng cụ phục vụ khám xét:
- Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12V, nếu hệ thống làm việc với môi chất cháy nổ phải dùng đèn an toàn phòng nổ;
- Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3kg đến 0,5kg;
- Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
- Dụng cụ đo đạc, cơ khí : Thước cặp, thước dây;
- Thiết bị kiểm tra được bên trong: Thiết bị nội soi.
5.2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ thử bền, thử kín:
- Thiết bị tạo áp suất có đặc tính kỹ thuật (lưu lượng, áp suất ) phù hợp với đối tượng thử;
- Phương tiện, thiết bị kiểm tra độ kín.
5.3. Thiết bị, dụng cụ đo lường:
Áp kế có cấp chính xác và thang đo phù hợp với áp suất thử.
5.4. Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra chuyên dùng khác:
- Thiết bị kiểm tra siêu âm chiều dầy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp không phá hủy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng bề mặt kim loại.
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH
Khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Hệ thống lạnh phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ, tài liệu của hệ thống lạnh phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ thống lạnh.
7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
Trước khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau :
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở, bao gồm cả những nội dung sau:
7.1.1. Chuẩn bị hồ sơ tài liệu của hệ thống lạnh.
7.1.2. Tháo môi chất, làm sạch trong và ngoài hệ thống lạnh.
7.1.3. Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu có dấu hiệu nghi ngờ kim loại thành bị hư hỏng. Tháo các cửa người chui, cửa vệ sinh (nếu có).
7.1.4. Chuẩn bị các công việc đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của hệ thống lạnh. Cô lập máy nén để thử bền hệ thống lạnh.
7.1.5. Đối với hệ thống lạnh làm việc với môi chất độc, dễ cháy nổ phải tiến hành khử môi chất trong hệ thống lạnh, đảm bảo không ảnh hưởng cho người khi tiến hành công việc kiểm tra.
7.1.6. Chuẩn bị điều kiện về nhân lực, vật tư phục vụ kiểm định; cử người tham gia và chứng kiến kiểm định.
7.2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh.
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hệ thống lạnh.
7.2.1. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
7.2.1.1. Kiểm tra lý lịch của các bình trong hệ thống lạnh: Theo QCVN: 01-2008 – BLĐTBXH, lưu ý xem xét các tài liệu sau:
- Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;
- Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính;
- Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa;
- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định, trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng kiểm định.
7.2.1.2. Hồ sơ xuất xưởng của các bình trong hệ thống lạnh:
- Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
- Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
- Biên bản nghiệm thử xuất xưởng;
- Tài liệu xuất xưởng của các bộ phận, chi tiết khác trong hệ thống lạnh.
7.2.1.3. Các báo cáo kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo lường, biên bản kiểm tra tiếp địa, chống sét, thiết bị bảo vệ (nếu có).
7.2.1.4. Hồ sơ lắp đặt:
- Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng;
- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh;
- Thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;
- Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt;
- Những số liệu về hàn như: công nghệ hàn, mã hiệu que hàn, tên thợ hàn và kết quả thử nghiệm các mối hàn;
- Các biên bản kiểm định từng bộ phận của hệ thống (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống lạnh.
7.2.2. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
7.2.2.1. Kiểm tra lý lịch hệ thống lạnh, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
7.2.2.2. Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
7.2.3. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
7.2.3.1.Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa ,cải tạo, nâng cấp.
7.2.3.2. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét hồ sơ lắp đặt.
7.2.3.3. Trường hợp sau khi hệ thống lạnh không làm việc từ 12 tháng trở lên xem xét hồ sơ như kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ.
Đánh giá kết quả hồ sơ, lý lịch: Kết quả đạt yêu cầu khi :
- Lý lịch các bình chịu áp lực đầy đủ và đáp ứng điều 2.4 của QCVN 01-2008/BLĐTBXH;
- Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung theo điều 3.2.2 của QCVN 01-2008/BLĐTBXH.
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
7.4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
Khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh phải thực hiện theo trình tự sau:
8.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
8.1.1. Mặt bằng, vị trí lắp đặt.
8.1.2. Hệ thống chiếu sáng vận hành.
8.1.3. Sàn thao tác, cầu thang, giá treo.
8.1.4. Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét.
8.1.5. Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của hệ thống lạnh và các bình trong hệ thống so với thiết kế và hồ sơ lý lịch.
8.1.6. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo kiểm và phụ trợ về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.1.7. Kiểm tra các loại đường ống, các loại van, phụ tùng đường ống lắp trên hệ thống lạnh về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
8.1.8. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình làm việc của hệ thống lạnh.
8.1.9. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.
8.1.10. Tình trạng kỹ thuật của lớp bảo ôn, cách nhiệt .
8.1.11. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
8.1.12. Trường hợp hệ thống sử dụng môi chất độc hại hoặc cháy nổ, cần chú ý kiểm tra hệ thống thông gió cho buồng máy nén và các miệng thoát của van an toàn.
8.1.13. Kiểm tra hệ thống giải nhiệt, tải nhiệt.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi:
- Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống lạnh: Đáp ứng các quy định theo mục 3 của TCVN 6155:1996, đáp ứng các quy định theo mục 8 của TCVN 8366:2010;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, dấu vết xì hở môi chất ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối hàn, mối nối .
8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên trong:
8.2.1. Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực.
8.2.2. Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của các bộ phận chịu áp lực.
8.2.3. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác.
8.2.4. Đối với những vị trí không thể tiến hành kiểm tra bên trong khi kiểm định thì việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật phải được thực hiện theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.Trong tài liệu phải ghi rõ: hạng mục, phương pháp và trình tự kiểm tra.
8.2.5.Trường hợp các bình chịu áp lực trong hệ thống có ống chùm, nếu thấy nghi ngờ về tình trạng kỹ thuật trong khu vực ống chùm thì phải yêu cầu cơ sở tháo từng phần hoặc toàn bộ ống chùm ra để kiểm tra.
8.2.6. Khi không có khả năng kiểm tra bên trong do đặc điểm kết cấu của hệ thống, cho phép thay thế việc kiểm tra bên trong bằng thử bền với áp suất thử quy định và kiểm tra những bộ phận có thể khám xét được.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi :
- Đối với các bình chịu áp lực trong hệ thống lạnh : Đáp ứng các quy định theo mục 3 của TCVN 6155:1996, đáp ứng các quy định theo mục 8 của TCVN 8366:2010;
- Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, ở các bộ phận chịu áp lực và ở các mối hàn, mối nối.
8.3. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm.
8.3.1. Các bình chịu áp lực trong hệ thống được miễn thử bền khi kiểm định lần đầu nếu được thử xuất xưởng không quá 18 tháng, được bảo quản tốt, khi vận chuyển và lắp đặt không có biểu hiện bị va đập, biến dạng. Trường hợp khi hệ thống lạnh có thay thế một thiết bị chịu áp lực mà thiết bị đó đã được nghiệm thử khả năng chịu áp lực, khi lắp vào hệ thống cho phép miễn thử bền toàn hệ thống nhưng hệ thống phải được thử kín. Biên bản kiểm định phải ghi rõ lý do và đính kèm các biên bản thử xuất xưởng của cơ sở chế tạo, biên bản nghiệm thu lắp đặt (nếu có).
8.3.2. Khi kiểm tra, phải có biện pháp cách ly để đảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động, đo lường không bị phá hủy ở áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo được thì phải tháo các thiết bị này ra.
8.3.3. Thử bền.
Thời hạn thử bền không quá 6 năm một lần, trong trường hợp kiểm định bất thường thì phải tiến hành thử bền với các yêu cầu như sau:
8.3.3.1. Môi chất thử là chất lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại), chất khí ( khí trơ, không khí), nhiệt độ môi chất thử dưới 50oC và không thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh quá 5oC..
8.3.3.2. Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Áp suất thử, thời gian duy trì áp suất thử bền hệ thống
III. Kiểm tra hồ sơ :
|
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Plvmax – Áp suất làm việc lớn nhất.
8.3.3.3. Trình tự thử bền:
8.3.3.3.1. Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào hệ thống.( lưu ý việc xả khí khi thử bằng chất lỏng)
8.3.3.3.2. Tăng áp suất lên đến áp suất thử (lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng dãn nở đột ngột làm hỏng thiết bị và nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất thử). Theo dõi, phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.
8.3.3.3.3. Duy trì áp suất thử theo quy định.
8.3.3.3.4. Giảm áp suất từ từ về áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về (0); khắc phục các tồn tại (nếu có) và kiểm tra lại kết quả đã khắc phục được.
8.3.3.4. Trường hợp không có điều kiện thử bền bằng chất lỏng do ứng suất trên bệ móng, trên sàn gác hoặc khó xả môi chất thử và hệ thống sử dụng môi chất lạnh không cho phép thử bằng nước cho phép thay thế thử bền bằng khí.
- Việc thử khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về kiểm tra bên ngoài, bên trong và đã kiểm tra độ bền của hệ thống bằng tính toán.
- Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:
+ Van và áp kế trên đường ống nạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt bình hoặc để ngoài buồng đặt bình;
+ Trong thời gian bình chịu áp lực thử khí, người không có trách nhiệm phải tránh ra một chỗ an toàn.
- Kiểm tra độ kín bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm cấm gõ búa lên thành bình trong khi thử bằng áp lực khí.
Đánh giá kết quả: Kết quả thử đạt yêu cầu khi:
- Không có hiện tượng rạn nứt.
- Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ nước qua các mối hàn, mối nối.
- Không phát hiện có biến dạng.
- Áp suất không giảm khi duy trì ở áp suất thử.
8.3.4. Thử kín:
8.3.4.1. Áp suất, môi chất, thời gian duy trì áp suất thử được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2. Áp suất, thời gian duy trì áp suất thử kín hệ thống
Plvmax – Áp suất làm việc lớn nhất.
8.3.4.2. Nạp môi chất thử kín vào hệ thống và tăng áp suất đến áp suất thử.
8.3.4.3. Phát hiện các rò rỉ bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác.
Đánh giá kết quả: Thử kín đạt yêu cầu khi:
- Trong 12 giờ đầu áp suất thử giảm không quá 6% và sau đó không giảm;
- Không phát hiện rò rỉ khí .
8.4. Kiểm tra vận hành:
8.4.1. Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành.
8.4.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống và các phụ kiện kèm theo; sự làm việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.
8.4.3. Khi hệ thống lạnh làm việc ổn định thì tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh thông số tác động của các thiết bị tự động, bảo vệ ( trừ van an toàn);
- Áp suất đặt của cơ cấu giới hạn áp suất nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất.
8.4.4. Van an toàn được hiệu chỉnh và niêm chì ở áp suất đặt không lớn hơn 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi hệ thống, các thiết bị phụ trợ và các thiết bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn định.
9. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục 02 ban hành kèm theo quy trình này.
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của hệ thống lạnh (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định: Kiểm định viên dán tem kiểm định khi hệ thống lạnh đạt yêu cầu.Tem được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi hệ thống lạnh được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống lạnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2. Khi hệ thống lạnh được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước 9.1, 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do hệ thống không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng hệ thống lạnh.
10. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.
10.2. Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại đã sử dụng trên 12 năm và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
10.3.Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
10.4. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
10.5. Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.
Phụ lục 01
MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH)
……,ngày …..… tháng …..…năm 20…
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
I- Thông tin chung
Tên thiết bị:…………………………..…………………………. ………………………
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………..………..
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):……………………………………………………………
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………………….
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai: (thông tin)
- Người chứng kiến:
II. Thông số kỹ thuật :
1.Kiểm định lần đầu :
a. Hồ sơ xuất xưởng
- Lý lịch của hệ thống lạnh
- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống
- Bản vẽ cấu tạo các bộ phận chịu áp lực của hệ thống
- Các chứng chỉ kiểm tra chất lượng vật liệu chế tạo,vật liệu hàn.
- Các biên bản kiểm tra mối hàn ( nếu có )
b. Hồ sơ lắp đặt:
- Thiết kế lắp đặt
- Biên bản nghiệm thu lắp đặt.
- Phiếu kiểm định thiết bị đo lường
c. Các chứng chỉ kiểm tra về đo lường
- Phiếu kiểm định thiết bị đo lường
- Biên bản kiểm tra tiếp địa, chống sét
- Biên bản kiểm tra thiết bị bảo vệ
2. Khi kiểm định định kỳ và bất thường :
- Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
- Nhật ký vận hành.
- Sổ theo dõi sửa chữa, bảo dưỡng ; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế, sửa chữa, biên bản về chất lượng sửa chữa, thay đổi.
IV - Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong:
1. Vị trí lắp đặt ( khoảng cách, cầu thang, sàn thao tác)
2. Chiếu sáng vận hành, thông gió
3. Tiếp địa an toàn, nối trung tính:
4. Máy nén.( Kiểu loại, số chế tạo, áp suất đầu đẩy, hút…)
5. Thiết bị ngưng tụ:(loại, số chế tạo, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
6. Bình chứa cao áp: :(loại, số chế tạo, dung tích, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
7. Thiết bị tách dầu: :(loại, số chế tạo, dung tích, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
8. Thiết bị bay hơi: :(loại, số chế tạo, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
9. Thiết bị tách ẩm: :(loại, số chế tạo, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
10. Thiết bị tiết lưu: :(loại, số chế tạo, …)
11. Đường ống dẫn và các van, phụ tùng đường ống:
12. Tình trạng của thiết bị kiểm tra, an toàn, dụng cụ đo kiểm :
- Van an toàn ( Số lượng, loại, đường kính, áp suất đặt )
- Áp kế ( Số lượng, thang đo, đơn vị đo, cấp chính xác, số tem, thời hạn hiệu chuẩn.
- Đo mức ( Số lượng, loại )
- Rơ le áp suất:
V - Thử bền, thử kín:
VI - Thử vận hành
- Tình trạng làm việc của các thiết bị trong hệ thống
- Tình trạng làm việc của thiết bị đo lường, an toàn
- Tình trạng làm việc của thiết bị phụ trợ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Phụ lục 02
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG LẠNH
.............., ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(HỆ THỐNG LẠNH)
Số :..............
Chúng tôi gồm:
1……………………………Số hiệu kiểm định viên:…………….
2.………………………… Số hiệu kiểm định viên:…………….
Thuộc: ………………………………………………………………………………...
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: …………………………………
Đã tiến hành kiểm định: ………………………………………………………………
Của (ghi rõ tên cơ sở): ………………………………………………………………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ……………………………………………………
Địa chỉ ( Vị trí) lắp đặt : ………………………………………………………………
Quy trình kiểm định áp dụng :……………………………………………………
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:…………………………………
1……………………………………… Chức vụ:………………………
2……………………………………… Chức vụ:………………………
Mã hiệu : ………………… Số chế tạo : ………… Môi chất lạnh:…………….
Nhà chế tạo: …….……… Năm chế tạo: ……….…Năng suất lạnh:……..
Áp suất làm việc lớn nhất:
Phía cao áp:…….. bar Phía hạ áp:…….. bar Trung gian:………….. bar
Công dụng: ………………………………………………………………………
Ngày kiểm định gần nhất:……………….Do:…………………………………
Lần đầu £ ; Định kỳ £ ; Bất thường £
- Nhận xét :…………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả: Đạt £ Không đạt £
2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong :
Đánh giá kết quả:
- Nhận xét :…………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả: Đạt £ Không đạt £
Đánh giá kết quả:
- Nhận xét :…………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả: Đạt £ Không đạt £
1.Hệ thống được kiểm định có kết quả: Đạt £ Không đạt £
2.Đã được dán tem kiểm định số : ………………………Tại vị trí: ……………
3.Áp suất làm việc lớn nhất :
Cao áp: ………… bar . Hạ áp: ………… bar Trung gian:……… bar
4. Áp suất đặt của cơ cấu an toàn:
5. Các kiến nghị: ……………………………………………………………
Thời gian thực hiện kiến nghị:………………………………………………
Kiểm định định kỳ ngày ………. tháng …………….năm ………
Lý do rút ngắn thời hạn:………………………………………………………
Biên bản đã được thông qua ngày ….. tháng…….. năm ………
Tại: …………………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành…………bản , mỗi bên giữ……….. bản
Chúng tôi, những kiểm định viên thực hiện kiểm định hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản này./.
Plvmax – Áp suất làm việc lớn nhất.
8.3.3.3. Trình tự thử bền:
8.3.3.3.1. Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào hệ thống.( lưu ý việc xả khí khi thử bằng chất lỏng)
8.3.3.3.2. Tăng áp suất lên đến áp suất thử (lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng dãn nở đột ngột làm hỏng thiết bị và nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất thử). Theo dõi, phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.
8.3.3.3.3. Duy trì áp suất thử theo quy định.
8.3.3.3.4. Giảm áp suất từ từ về áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về (0); khắc phục các tồn tại (nếu có) và kiểm tra lại kết quả đã khắc phục được.
8.3.3.4. Trường hợp không có điều kiện thử bền bằng chất lỏng do ứng suất trên bệ móng, trên sàn gác hoặc khó xả môi chất thử và hệ thống sử dụng môi chất lạnh không cho phép thử bằng nước cho phép thay thế thử bền bằng khí.
- Việc thử khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về kiểm tra bên ngoài, bên trong và đã kiểm tra độ bền của hệ thống bằng tính toán.
- Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:
+ Van và áp kế trên đường ống nạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt bình hoặc để ngoài buồng đặt bình;
+ Trong thời gian bình chịu áp lực thử khí, người không có trách nhiệm phải tránh ra một chỗ an toàn.
- Kiểm tra độ kín bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm cấm gõ búa lên thành bình trong khi thử bằng áp lực khí.
Đánh giá kết quả: Kết quả thử đạt yêu cầu khi:
- Không có hiện tượng rạn nứt.
- Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ nước qua các mối hàn, mối nối.
- Không phát hiện có biến dạng.
- Áp suất không giảm khi duy trì ở áp suất thử.
8.3.4. Thử kín:
8.3.4.1. Áp suất, môi chất, thời gian duy trì áp suất thử được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2. Áp suất, thời gian duy trì áp suất thử kín hệ thống
Plvmax – Áp suất làm việc lớn nhất.
8.3.4.2. Nạp môi chất thử kín vào hệ thống và tăng áp suất đến áp suất thử.
8.3.4.3. Phát hiện các rò rỉ bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác.
Đánh giá kết quả: Thử kín đạt yêu cầu khi:
- Trong 12 giờ đầu áp suất thử giảm không quá 6% và sau đó không giảm;
- Không phát hiện rò rỉ khí .
8.4. Kiểm tra vận hành:
8.4.1. Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành.
8.4.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống và các phụ kiện kèm theo; sự làm việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.
8.4.3. Khi hệ thống lạnh làm việc ổn định thì tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh thông số tác động của các thiết bị tự động, bảo vệ ( trừ van an toàn);
- Áp suất đặt của cơ cấu giới hạn áp suất nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất.
8.4.4. Van an toàn được hiệu chỉnh và niêm chì ở áp suất đặt không lớn hơn 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất.
Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi hệ thống, các thiết bị phụ trợ và các thiết bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn định.
9. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục 02 ban hành kèm theo quy trình này.
9.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của hệ thống lạnh (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Dán tem kiểm định: Kiểm định viên dán tem kiểm định khi hệ thống lạnh đạt yêu cầu.Tem được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5. Chứng nhận kết quả kiểm định:
9.5.1. Khi hệ thống lạnh được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống lạnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2. Khi hệ thống lạnh được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước 9.1, 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do hệ thống không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng hệ thống lạnh.
10. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.
10.2. Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại đã sử dụng trên 12 năm và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
10.3.Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
10.4. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
10.5. Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.
Phụ lục 01
MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH)
……,ngày …..… tháng …..…năm 20…
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
I- Thông tin chung
Tên thiết bị:…………………………..…………………………. ………………………
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………..………..
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):……………………………………………………………
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………………….
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai: (thông tin)
- Người chứng kiến:
II. Thông số kỹ thuật :
1.Kiểm định lần đầu :
a. Hồ sơ xuất xưởng
- Lý lịch của hệ thống lạnh
- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống
- Bản vẽ cấu tạo các bộ phận chịu áp lực của hệ thống
- Các chứng chỉ kiểm tra chất lượng vật liệu chế tạo,vật liệu hàn.
- Các biên bản kiểm tra mối hàn ( nếu có )
b. Hồ sơ lắp đặt:
- Thiết kế lắp đặt
- Biên bản nghiệm thu lắp đặt.
- Phiếu kiểm định thiết bị đo lường
c. Các chứng chỉ kiểm tra về đo lường
- Phiếu kiểm định thiết bị đo lường
- Biên bản kiểm tra tiếp địa, chống sét
- Biên bản kiểm tra thiết bị bảo vệ
2. Khi kiểm định định kỳ và bất thường :
- Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.
- Nhật ký vận hành.
- Sổ theo dõi sửa chữa, bảo dưỡng ; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế, sửa chữa, biên bản về chất lượng sửa chữa, thay đổi.
IV - Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong:
1. Vị trí lắp đặt ( khoảng cách, cầu thang, sàn thao tác)
2. Chiếu sáng vận hành, thông gió
3. Tiếp địa an toàn, nối trung tính:
4. Máy nén.( Kiểu loại, số chế tạo, áp suất đầu đẩy, hút…)
5. Thiết bị ngưng tụ:(loại, số chế tạo, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
6. Bình chứa cao áp: :(loại, số chế tạo, dung tích, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
7. Thiết bị tách dầu: :(loại, số chế tạo, dung tích, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
8. Thiết bị bay hơi: :(loại, số chế tạo, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
9. Thiết bị tách ẩm: :(loại, số chế tạo, tình trạng bề mặt kim loại , mối hàn, mối nối…)
10. Thiết bị tiết lưu: :(loại, số chế tạo, …)
11. Đường ống dẫn và các van, phụ tùng đường ống:
12. Tình trạng của thiết bị kiểm tra, an toàn, dụng cụ đo kiểm :
- Van an toàn ( Số lượng, loại, đường kính, áp suất đặt )
- Áp kế ( Số lượng, thang đo, đơn vị đo, cấp chính xác, số tem, thời hạn hiệu chuẩn.
- Đo mức ( Số lượng, loại )
- Rơ le áp suất:
V - Thử bền, thử kín:
VI - Thử vận hành
- Tình trạng làm việc của các thiết bị trong hệ thống
- Tình trạng làm việc của thiết bị đo lường, an toàn
- Tình trạng làm việc của thiết bị phụ trợ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Phụ lục 02
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
HỆ THỐNG LẠNH
.............., ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(HỆ THỐNG LẠNH)
Số :..............
Chúng tôi gồm:
1……………………………Số hiệu kiểm định viên:…………….
2.………………………… Số hiệu kiểm định viên:…………….
Thuộc: ………………………………………………………………………………...
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: …………………………………
Đã tiến hành kiểm định: ………………………………………………………………
Của (ghi rõ tên cơ sở): ………………………………………………………………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ……………………………………………………
Địa chỉ ( Vị trí) lắp đặt : ………………………………………………………………
Quy trình kiểm định áp dụng :……………………………………………………
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:…………………………………
1……………………………………… Chức vụ:………………………
2……………………………………… Chức vụ:………………………
Mã hiệu : ………………… Số chế tạo : ………… Môi chất lạnh:…………….
Nhà chế tạo: …….……… Năm chế tạo: ……….…Năng suất lạnh:……..
Áp suất làm việc lớn nhất:
Phía cao áp:…….. bar Phía hạ áp:…….. bar Trung gian:………….. bar
Công dụng: ………………………………………………………………………
Ngày kiểm định gần nhất:……………….Do:…………………………………
Lần đầu £ ; Định kỳ £ ; Bất thường £
- Nhận xét :…………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả: Đạt £ Không đạt £
2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong :
Đánh giá kết quả:
- Nhận xét :…………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả: Đạt £ Không đạt £
Đánh giá kết quả:
- Nhận xét :…………………………………………………………….......................
- Đánh giá kết quả: Đạt £ Không đạt £
1.Hệ thống được kiểm định có kết quả: Đạt £ Không đạt £
2.Đã được dán tem kiểm định số : ………………………Tại vị trí: ……………
3.Áp suất làm việc lớn nhất :
Cao áp: ………… bar . Hạ áp: ………… bar Trung gian:……… bar
4. Áp suất đặt của cơ cấu an toàn:
5. Các kiến nghị: ……………………………………………………………
Thời gian thực hiện kiến nghị:………………………………………………
Kiểm định định kỳ ngày ………. tháng …………….năm ………
Lý do rút ngắn thời hạn:………………………………………………………
Biên bản đã được thông qua ngày ….. tháng…….. năm ………
Tại: …………………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành…………bản , mỗi bên giữ……….. bản
Chúng tôi, những kiểm định viên thực hiện kiểm định hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản này./.
|
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)


